Các Tiêu Chuẩn Đánh Giá Chất Lượng Dầu Nhớt

26-02-2013

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều tiêu chuẩn phân loại chất lượng dầu nhớt Công Ngiệp cũng như dầu máy nén khí trục vít nói riêng. Một trong những tiêu chuẩn đó là API của Mỹ , ACEA/CCWC của Châu Âu, JASO của Nhật.
Tuy nhiên tiêu chuẩn phân loại API là phổ biến hơn cả, trong đó có Việt Nam

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều tiêu chuẩn phân loại chất lượng dầu nhớt Công Ngiệp cũng như dầu máy nén khí trục vít nói riêng. Một trong những tiêu chuẩn đó là API của Mỹ , ACEA/CCWC của Châu Âu, JASO của Nhật.
Tuy nhiên tiêu chuẩn phân loại API là phổ biến hơn cả, trong đó có Việt Nam .

Vậy : API có ý nghĩa gì ?

* API (American Petroleum Institute - Viện dầu mỏ Hoa Kì ) Phân loại chất lượng dầu động cơ thành hai nhóm chính.

1. Nhóm S (Service/Spark) Dành cho dầu nhớt động cơ Xăng
2. Nhóm C (Commercia/Compression) Dành cho dầu nhớt động cơ Dầu .

Như vậy trên mỗi bao bì dầu nhớt động cơ ở Việt Nam bắt buộc phải ghi tiêu chuẩn API, và sau chữ cái API là hai chữ cái in hoa (Ví dụ : API SG hoặc API CF). Chữ cái đầu tiên là S hay C là chỉ dầu nhớt cho động cơ xăng hay dầu. Chữ cái thứ hai thể hiện cấp chất lượợng theo thứ tự tăng dần của bảng chữ cái A,B,C ...Nói như vậy có nghĩa là với động cơ xăng cấp API / SJ có chất lượng cao hơn API / SF, hay với động cơ dầu API / CF sẽ cao hơn API / CD .

Một số trường hợp xuất hiện cả hai nhóm S và C trên cùng một sản phẩm; Ví dụ như API : CD/SF hay API SC/CC . Điều này nói lên rằng sản phẩm có thể sử dụng được cho cả động cơ xăng hoặc động cơ dầu với cấp chất lượng tương đương .

Đây là tiêu chuẩn phân loại theo hệ thống mở. Nghĩa là chất lượng càng phát triển thì chữ cái càng đi về phía cuối bảng chữ cái để đáp ứng những đòi hỏi khắc nghiệt của những động cơ hiện đại hay những quy định về khí thải để bảo vệ môi trường .